Mức độ 4  Thông báo sản phẩm quảng cáo trên màn hình điện tử

Ký hiệu thủ tục: QT_37/BC/SoTTTT
Lượt xem: 2413
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện Sở Thông tin Truyền thông
Lĩnh vực Báo chí
Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ qua mạng Internet, nhận kết quả qua mạng Internet hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
Thời hạn giải quyết 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện
Lệ phí Theo quy định của Bộ tài chính.
Căn cứ pháp lý - Luật Quảng cáo số 16/2012/QH 13 ngày 21/6/2012;
- Nghị định số 181/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo;
- Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06/12/2013 của Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2013.

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

B1

 Tiếp nhận hồ sơ và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả, luôn chuyển hồ sơ

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

01 ngày

B2

Phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ

 

Trưởng phòng Báo chí Xuất bản

B3

Thẩm định hồ sơ: Chuyên viên thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định:

- Chuyên viên thụ lý xem xét hồ sơ, nếu phát hiện những vấn đề cần bổ sung, xác minh thì gửi văn bản (hoặc điện thoại trực tiếp) cho tổ chức/công dân biết để hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nếu hồ sơ không đủ điều kiện, chuyên viên thụ lý thông báo cho tổ chức/công dân biết, nêu rõ lý do

- Trường hợp, đạt yêu cầu tiến hành bước tiếp theo

Chuyên viên thụ lý hồ sơ

01 ngày

B4

Hoàn thiện hồ sơ, dự thảo văn bản trả lời trình xem xét, ký duyệt

Chuyên viên thụ lý hồ sơ

01 ngày

B5

Xem xét, ký duyệt

Ký nháy của Lãnh đạo phòng

Ký duyệt của lãnh đạo Sở

B6

- Tiếp nhận kết quả, đóng dấu, vào sổ lưu hồ sơ

- In, phát hành văn bản, chuyển về bộ phận một cửa

Bộ phận văn thư

Chuyên viên thụ lý hồ sơ

01 ngày

B7

Chuyên viên bộ phận một cửa  có trách nhiệm trả kết quả cho tổ chức/công dân

Chuyên viên

bộ phận một cửa

 

Thông báo sản phẩm quảng cáo

File mẫu:

Điều kiện quảng cáo:
1. Quảng cáo về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Quảng cáo cho các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải có các tài liệu chứng minh về sự hợp chuẩn, hợp quy của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.
3. Quảng cáo tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thì phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.
4. Quảng cáo cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
a) Quảng cáo thuốc được phép quảng cáo theo quy định của pháp luật về y tế; phải có giấy phép lưu hành tại Việt Nam đang còn hiệu lực và tờ hướng dẫn sử dụng do Bộ Y tế phê duyệt;
b) Quảng cáo mỹ phẩm phải có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của pháp luật về y tế;
c) Quảng cáo hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế phải có giấy chứng nhận đăng ký lưu hành do Bộ Y tế cấp;
d) Quảng cáo sữa và sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ không thuộc quy định tại khoản 4 Điều 7 của Luật này phải có giấy chứng nhận tiêu chuẩn, giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm dinh dưỡng sản xuất trong nước; đối với sản phẩm dinh dưỡng nhập khẩu thì phải có giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất và giấy phép lưu hành;
đ) Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm phải có giấy chứng nhận đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm thuộc danh mục phải đăng ký chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc giấy tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm thuộc danh mục phải công bố tiêu chuẩn;
e) Quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phải có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn hành nghề do ngành y tế cấp theo quy định của pháp luật;
g) Quảng cáo trang thiết bị y tế phải có giấy phép lưu hành đối với thiết bị y tế sản xuất trong nước hoặc giấy phép nhập khẩu đối với thiết bị y tế nhập khẩu;
h) Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật phải có giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật. Quảng cáo sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật phải có giấy phép kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp;
i) Quảng cáo thuốc thú y, vật tư thú y phải có giấy phép lưu hành sản phẩm và bản tóm tắt đặc tính của sản phẩm;
k) Quảng cáo phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ trồng trọt, thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi phải có giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm hoặc văn bản tự công bố chất lượng sản phẩm.

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi