Mức độ 2  Đề nghị miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên

Ký hiệu thủ tục: 1.005144.000.00.00.H36
Lượt xem: 2165
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng (Trung tâm hành chính tỉnh Lâm Đồng - số 36 Trần Phú, Đà Lạt).

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác
Cách thức thực hiện

Trực tiếp hoặc qua dịc vụ công ích

Số lượng hồ sơ 1
Thời hạn giải quyết

15

Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện
Phí

Không

Lệ phí

Không

Căn cứ pháp lý

Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDDT-BTC-BGĐT-BLĐBTXH của Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Bước 1: Vào đầu năm học, các trường mầm non, phổ thông (sau đây gọi tắt là trường) có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn học sinh, cha mẹ học sinhlàm hồ sơ để được xét miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập. Trong vòng 45 ngày kể từ ngày khai giảng năm học, cha mẹ hoặc người giám hộ (sau đây gọi tắt là cha mẹ) học sinh thuộc đối tượng được xét miễn, giảm học phí,hỗ trợ chi phí học tập nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định cho nhà trường nơi học sinh học. Nhà trường tổ chức nhận hồ sơ và hướng dẫn học sinh, cha mẹ học sinh bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định. Bước 2: Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và và lập danh sách học sinh được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập gửi phòng Giáo dục và Đào tạo trong vòng 10 ngày tính đến thời hạn cuối cùng nhận đơn (gửi phòng GDĐT nhậm nhất đến 30/10 hàng năm). Bước 3: Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp kinh phí cho các trường và ủy quyền cho các trường thanh toán cho học sinh. Bước 4: Các trường chi trả cho cha mẹ học sinh và thanh quyết toán với phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định.  

- Đơn đề nghị giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:
+ Đối với các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí: Mẫu đơn theo phụ lục II.
+ Đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập: Mẫu đơn theo phụ lục III.
- Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập đối với các đối tượng sau:
+ Giấy xác nhận của cơ quan quản lý đối tượng người có công đối với đối tượng được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số: 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXHngày 30 tháng 03 năm 2016 của liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Sau đây gọi tắt là Thông tư 09)
+ Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 09 và giấy tờ chứng minh là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân xã cấp hoặc xác nhận;
+ Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 4 Thông tư 09;
+ Giấy tờ chứng minh là hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng được quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 4 Thông tư 09;
+ Giấy chứng nhận đối tượng được hưởng chế độ miễn học phí theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 20/2012/TTLT-BQP-BTC ngày 06/3/2012 của Liên Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2011/NĐ-CP ngày 29/9/2011 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ đối với đối tượng quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều 4 Thông tư 09;
+ Giấy khai sinh và giấy tờ chứng minh là hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng được quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 4 Thông tư 09;
+ Giấy khai sinh và sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú đối với đối tượng được quy định tại Điểm k Khoản 2 và gạch đầu dòng thứ ba Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư 09;
+ Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp đối với đối tượng được quy định tại gạch đầu dòng thứ nhất Điểm b Khoản 3 Điều 4 Thông tư 09;
+ Giấy tờ chứng minh là hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng được quy định tại gạch đầu dòng thứ hai Điểm b Khoản 3 Điều 4 Thông tư 09;
- Đối với học sinh phổ thông vừa thuộc diện được miễn, giảm học phí vừa thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập, chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ các giấy tờ liên quan nói trên kèm các đơn theo mẫu (phụ lục II và III) của Thông tư 09;
- Người học thuộc diện miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập chỉ phải làm 01 bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập. Riêng đối với người học thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì vào mỗi đầu học kỳ phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho kỳ học tiếp theo.

File mẫu:

  • GD_Đơn đề nghị miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập: - Đối với các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: Mẫu đơn theo phụ lục II. - Đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ chi phí học tập học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: Mẫu đơn theo phụ lục III. - Đối với các đối tượng thuộc diện miễn, giảm học phí học ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Mẫu đơn theo phụ lục IV. Tải về
  • GD_Đơn có xác nhận của nhà trường gửi về: - Phòng giáo dục và đào tạo: Đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh tiểu học thuộc trường hợp được hỗ trợ chi phí học tập, học sinh học trung học cơ sở (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục V; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục III). - Sở giáo dục và đào tạo: Đối với học sinh học trung học phổ thông (đơn cấp bù tiền miễn, giảm học phí mẫu theo phụ lục V; đơn hỗ trợ chi phí học tập mẫu theo phụ lục III). - Phòng lao động-thương binh và xã hội: Đối với học sinh, sinh viên học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học (mẫu đơn theo phụ lục VI) Tải về

0

In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi